Thành phố Huế

Nguyễn Lộ Trạch

1. Vị trí con đường

Đường Nguyễn Lộ Trạch nằm trên địa bàn phường Xuân Phú, phía Đông Nam Kinh thành Huế, khởi đầu từ đường Nguyễn Công Trứ (điểm tiếp giáp cầu Vĩ Dạ - Chợ Cống), qua ngã ba đường Văn Cao, Nguyễn Tuân, Nguyễn Đỗ Cung đến đầu cầu Vân Dương, dài 1512m. Đường lưu thông hai chiều.

2. Lịch sử con đường

Đường được hình thành vào đầu thế kỷ 19, cùng thời với việc dân làng Phú Xuân gốc từ bắc sông Hương dời sang đây lập cư theo sắc lệnh của vua Gia Long. Nguyên là đường đất nhỏ men theo sông Vân Dương của làng Bình Lục, xã Thủy Phú, thuộc địa phận huyện Hương Thủy. Đến tháng 9/1981, sát nhập vào thành phố, đường này bắt đầu được sửa sang. Từ năm 1995 trở về trước, là đường Nguyễn Công Trứ nối dài. Tháng 6/1996, UBND thành phố Huế ra quyết định đặt tên mới là đường Nguyễn Lộ Trạch.

3. Tiểu sử nhân vật lịch sử gắn liền với con đường

Nguyễn Lộ Trạch (Quý Sửu 1853 - Mậu Tuất 1898): Nhà cách tân đất nước, tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, thân phụ là Tiến sĩ giữ chức Tổng đốc hàm Thượng thư, nhạc phụ là Tiến sĩ Phụ chính Đại thần. Ông học rộng biết nhiều, ghét lối từ chương nên không đi thi, chỉ chú tâm vào con đường thực dụng. Ông thường giao du với những người có tư tưởng tiến bộ, chấp nhận cái mới. Năm 1877, nhân một kỳ thi Đình có đề ra nói về thời sự, ông ở ngoài làm bài và dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu bức thiết của nước nhà nhưng không được chấp nhận. Năm 1882, Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông lại dâng bản Thời vụ sách II gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm Dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. Năm 1892 triều Thành Thái, nhân kỳ thi Đình có ra đề hỏi về "đại thế toàn cầu". Ông lại dâng lên bản Thiên hạ đại thế luận (Bàn chuyện lớn trong thiên hạ), nhưng vẫn bị bỏ qua. Tuy vậy bản Thiên hạ đại thế luận lại được sĩ phu và những người có tư tưởng cách tân nhiệt liệt hưởng ứng, bái phục tài năng xuất chúng của ông. Nguyễn Lộ Trạch được xem là nhà cách tân đất nước tiêu biểu của thế kỷ XIX. Chỉ tiếc rằng ông bị bệnh mất sớm ở tuổi 45, tại tỉnh Bình Định khi tài năng đang độ phát tiết, (năm 1957, con cháu trong dòng họ đã cải táng đưa di cốt ông về yên nghỉ tại nghĩa trang của làng Kế Môn, quê ông). Các chí sĩ như Phan Bội Châu, Nguyễn Thượng Hiền, Vũ Phạm Hàm, Trương Gia Mô, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, đều tiếc thương và cảm phục một tài năng. Ngoài các văn bản Thời vụ sách, Thiên hạ đại thế luận, Kế Môn dã thoại, ông còn để lại khá nhiều thơ, văn như bản Quỳ Ưu tập. Văn của ông đến như cụ Huỳnh Thúc Kháng cũng phải kính nể và phong ông là "Văn hào" của nền văn hóa Việt Nam. Lăng mộ ông táng tại độn cát phía Tây của làng Kế Môn, năm 2001 đã được Nhà nước công nhận di tích lịch sử cấp quốc gia. Phủ thờ Chưởng cơ Quận Công (con thứ 18 của chúa Nguyễn Phúc Chu), Miếu Cây thị (miếu thờ Mẫu của làng dưới gốc cây thị cổ gần 200 năm ( theo nhà nghiên cứu Tôn Thất Quỵ), Công an Xuân Phú, Chùa Tịnh Giác nằm trên đường này.

 
23 Tháng 8
An Dương Vương
Ấu Triệu
Bà Huyện Thanh Quan
Bà Nguyễn Đình Chi
Bà Triệu
Bạch Đằng
Bảo Quốc
Bến Nghé
Bùi Thị Xuân
Bùi Dương Lịch.
Bửu Đình
Cao Đình Độ
Cao Bá Quát
Cao Thắng
Chế Lan Viên
Cao Xuân Dục
Chi Lăng
Chu Mạnh Trinh
Chu Văn An
Chùa Ông
Chương Dương
Cửa Ngăn
Cửa Quảng Đức
Dã Tượng
Dục Thanh
Dương Xuân
Đào Trinh Nhất
Đạm Phương
Đặng Dung
Đặng Đức Tuấn
Đặng Thùy Trâm
Đặng Thai Mai
Đặng Thái Thân
Đặng Trần Côn
Đặng Văn Ngữ
Đào Duy Anh
Đặng Huy Trứ
Đặng Nguyên Cẩn
Đặng Tất
Đào Duy Từ
Đào Tấn
Điện Biên Phủ
Diệu Đế
Đinh Công Tráng
Đinh Tiên Hoàng
Đoàn Hữu Trưng
Đoàn Nguyễn Tuấn
Đoàn Nhữ Hài
Đoàn Thị Điểm
Đội Cung
Đống Đa
Dương Hòa
Dương Văn An
Duy Tân
Hà Nội
Hà Huy Giáp
Hà Khê
Hai Bà Trưng
Hải Triều
Hàm Nghi
Hàn Mặc Tử
Hà Huy Tập
Hàn Thuyên
Hồ Đắc Di
Hồ Xuân Hương
Hoa Lư
Hòa Mỹ
Hoàng Diệu
Hoàng Hoa Thám
Hoàng Quốc Việt
Hoàng Thị Loan
Hoàng Thông
Hồ Tùng Mậu
Hồ Văn Hiển
Hồng Chương
Hồng Thiết
Hùng Vương
Huyền Trân Công Chúa
Huỳnh Tấn Phát
Huỳnh Thúc Kháng
Hòa Bình
Hoài Thanh
Hoàng Văn Thụ
Hoàng Văn Lịch
Hoàng Xuân Hãn
Kẻ Trài
Kiệt Miếu Đôi
Kim Long
La Sơn Phu Tử
Lâm Hoằng
Lâm Mộng Quang
Lê Công Hành
Lê Đình Thám
Lê Đại Hành
Lê Đình Chinh
Lê Huân
Lê Duẩn
Lê Hồng Phong
Lê Hồng Sơn
Lê Quang Đạo
Lê Quang Quyền
Lê Minh
Lê Viết Lượng
Lê Hữu Trác
Lê Lai
Lê Lợi
Lê Ngô Cát
Lê Ngọc Hân
Lê Quý Đôn
Lê Thánh Tôn
Lê Trực
Lê Trung Đình
Lê Tự Nhiên
Lê Văn Hưu
Lê Văn Miến
Long Thọ
Lương Quán
Lương Văn Can
Lương Ngọc Quyến
Lương Thế Vinh
Lương Y
Lưu Hữu Phước
Lưu Trọng Lư
Lý Nam Đế
Lý Văn Phức
Lý Thái Tổ
Lý Thường Kiệt
Lý Tự Trọng
Lịch Đợi
Mạc Đỉnh Chi
Mai An Tiêm
Mai Khắc Đôn
Mai Lão Bạng
Mai Thúc Loan
Mang Cá
Minh Mạng
Nam Giao
Ngô Đức Kế
Ngô Gia Tự
Ngô Hà
Ngô Kha
Ngô Quyền
Ngô Sĩ Liên
Ngô Thế Lân
Ngô Thời Nhậm
Ngự Bình
Ngự Viên
Nguyễn An Ninh
Nguyễn Biểu
Nguyễn Bính
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Chí Diểu
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Cư Trinh
Nguyễn Duy Trinh
Nguyễn Đình Tân
Nguyễn Đóa
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Đỗ Cung
Nguyễn Duy
Nguyễn Đức Tịnh
Nguyễn Đức Cảnh
Nguyễn Du
Nguyễn Gia Thiều
Nguyễn Hàm Ninh
Nguyễn Hoàng
Nguyễn Huệ
Nguyễn Hữu Cảnh
Nguyễn Hữu Thận
Nguyễn Hữu Dật
Nguyễn Hữu Huân
Nguyễn Huy Tự
Nguyễn Huy Lượng
Nguyễn Hữu Thọ
Nguyễn Khánh Toàn
Nguyễn Khoa Vy
Nguyễn Khoa Chiêm
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Lâm
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Phạm Tuân
Nguyễn Phan Chánh
Nguyễn Phúc Thụ
Nguyễn Phúc Chu
Nguyễn Phúc Lan
Nguyễn Phúc Nguyên
Nguyễn Phúc Tần
Nguyễn Phúc Thái
Nguyễn Phong Sắc
Nguyễn Quang Bích
Nguyễn Quyền
Nguyễn Quý Anh
Nguyễn Sinh Khiêm
Nguyễn Sinh Sắc
Nguyễn Tư Giản
Phan Trọng Tịnh
Nguyễn Sinh Cung
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Thiện Kế
Nguyễn Thiện Thuật
Nguyễn Thượng Hiền
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
Nguyễn Trung Ngạn
Nguyễn Trực
Nguyễn Trường Tộ
Nguyễn Tuân
Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Văn Huyên
Nguyễn Văn Khả
Nguyễn Văn Linh
Nguyễn Văn Siêu
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Xuân Ôn
Nguyệt Biều
Nguyễn Văn Thoại
Nhật Lệ
Ông Ích Khiêm
Pác Bó
Phạm Đình Toái
Phạm Đình Hổ
Phạm Hồng Thái
Phạm Ngũ Lão
Phạm Ngọc Thạch
Phạm Thị Liên
Phạm Văn Đồng
Phạm Tu
Phan Anh
Phan Cảnh Kế
Phan Bội Châu
Phan Chu Trinh
Phan Đăng Lưu
Phan Đình Phùng
Phan Huy Chú
Phan Huy Ích
Phan Văn Trị
Phan Văn Trường
Phú Mộng
Phùng Chí Kiên
Phó Đức Chính
Phùng Hưng
Phùng Khắc Khoan
Quảng Tế
Quốc Sử Quán
Sư Liễu Quán
Sư Vạn Hạnh
Tạ Quang Bửu
Tam Thai
Tản Đà
Tân Sở
Tây Sơn
Tân Thiết
Tăng Bạt Hổ
Thạch Hãn
Thái Phiên
Thân Văn Nhiếp
Thân Trọng Một
Thánh Gióng
Thanh Hải
Thanh Hương
Thanh Lam Bồ
Thanh Nghị
Thanh Tịnh
Thế Lữ
Thích Nữ Diệu Không
Thích Tịnh Khiết
Thiên Thai
Tịnh Tâm
Tô Hiến Thành
Tố Hữu
Tô Ngọc Vân
Tôn Đức Thắng
Tôn Quang Phiệt
Tôn Thất Bật
Tôn Thất Đàm
Tôn Thất Cảnh
Tôn Thất Thiệp
Tôn Thất Thuyết
Tôn Thất Tùng
Tống Duy Tân
Trần Anh Liên
Trần Anh Tông
Trần Bình Trọng
Trần Cao Vân
Trần Hoành
Trần Hưng Đạo
Trần Huy Liệu
Trần Hữu Dực
Trần Lư
Trần Khánh Dư
Trần Nguyên Đán
Trần Nguyên Hãn
Trần Nhân Tông
Trần Nhật Duật
Trần Phú
Trần Quang Khải
Trần Quang Long
Trần Quốc Toản
Trần Quý Cáp
Trần Quý Khoáng
Trần Thái Tông
Trần Thanh Mại
Trần Thúc Nhẫn
Trần Văn Kỷ
Trần Văn Ơn
Trần Xuân Soạn
Triệu Quang Phục
Trường Chinh
Trương Định
Trương Hán Siêu
Trương Gia Mô
Trịnh Công Sơn
Trịnh Hoài Đức
Tú Xương
Tuệ Tĩnh
Tùng Thiện Vương
Tuy Lý Vương
Thủy Dương - Tự Đức
Ưng Bình
Văn Cao
Vạn Xuân
Võ Liêm Sơn
Võ Văn Tần
Việt Bắc
Vũ Ngọc Phan
Võ Thị Sáu
Xã Tắc
Xuân 68
Xuân Diệu
Xuân Thủy
Xóm Gióng
Yết Kiêu
Bản quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Kỹ thuật, giải pháp và thiết kế: Trung tâm Tin học Hành chính - Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (CIAM)