Thành phố Huế

Nguyễn Du

1. Vị trí con đường

Đường Nguyễn Du nằm trên địa bàn phường Phú Cát, về phía Đông Kinh thành Huế, khởi đầu từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Chí Thanh, dài 430m. Đường lưu thông hai chiều.

2. Lịch sử con đường

Đường này hình thành vào giữa thế kỷ 19, cùng thời với việc hoàng tử con vua Minh Mạng được phong đất ra đây lập phủ, đến năm 1908 sát nhập vào thành phố. Nguyên ủy đường này được người xưa gọi là đường Ngự Viên.Thời Pháp thuộc là đường Tự Đức (Rue Tu Duc). Sau năm 1949, đổi lại là đường Ngự Viên (tên chính thức trên bản đồ). Từ năm 1960, đặt tên lại là đường Nguyễn Du cho đến ngày nay. Dân gian thường gọi là đường Dinh Ông (ở cuối đường này giáp bờ sông Hương, xưa có chợ Dinh Ông, lại có đò ngang Cồn Hến cũng gọi là đò Chợ Dinh. Theo cụ Tố Am Nguyễn Toại, sở dĩ gọi như vậy là vì ở đây gần phủ ông Thọ Xuân, hoàng tử em vua Thiệu Trị. Một số ý kiến khác thì cho là dinh phủ của quan phụ chính đại thần Trần Tiễn Thành).

3. Tiểu sử nhân vật lịch sử gắn liền với con đường

Nguyễn Du (Ất Dậu 1766 - Canh Thìn 1820): Đại thi hào dân tộc, tự là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, biệt hiệu Hồng Sơn hiệp hộ, xuất thân trong một gia đình quan lại khoa bảng nổi tiếng Bắc Hà, quê gốc ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Thân phụ là Nguyễn Nghiễm làm quan tới chức Tể tướng triều Lê Trung Hưng, mẹ là Trần Thị Tần, người xã Hoa Thiều, huyện Đông Ngàn, xứ Kinh Bắc, nên ông sinh ra tại phường Bích Câu, Thăng Long, có nhiều năm sống tại quê mẹ ở Kinh Bắc. Năm lên 10 tuổi thì mồ côi cha, năm 12 tuổi mồ côi mẹ, ông phải sống nhờ người anh khác mẹ, rồi nương tựa nhờ người anh vợ ở Thái Bình, nhưng ông vẫn kiên trì quyết chí học tập, rèn luyện tài năng. Năm 1783, Nguyễn Du đi thi chỉ đậu Tam trường (Tú tài) nhưng rồi đã bỏ thi tiếp vì gia biến và thời cuộc lúc bấy giờ. Từ năm 1802, ông được triều đình Huế mời làm Tri huyện Phù Dung (sau là Phù Cừ, tỉnh Hải Dương), ít lâu sau thăng Tri phủ Thường Tín, tỉnh Hà Đông. Năm 1803 ông được cử cùng nhiều vị quan khác đi nghênh tiếp sứ nhà Thanh ở Nam Quan. Năm 1805, ông được điều vào Kinh giữ chức Đông Các học sĩ và được phong tước Du Đức Hầu. Năm 1809, ông giữ chức Cai bạ tỉnh Quảng Bình. Năm 1813, được thăng Cần chánh điện Học sĩ, sung làm Chánh sứ sang cống nhà Thanh. Khi về, ông được thăng Hữu Tham tri Bộ Lễ. Năm 1820, ông lại được cử đi sứ Trung Quốc nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh mất tại Huế, ở tuổi 55; mộ nguyên táng tại làng An Ninh, huyện Hương Trà (gần phía sau chùa Thiên Mụ), năm 1824 mới được cải táng đưa về quê nhà ở làng Tiên Điền. Ông để lại các tác phẩm chính như: Truyện Kiều (bằng chữ Nôm), Nam Trung tạp ngâm, Thanh Hiên tiền hậu thi tập (bằng chữ Hán), Bắc hành tạp lục (chữ Hán), Văn tế thập loại chúng sinh. Tác phẩm Truyện Kiều nổi tiếng đã đưa thi hào Nguyễn Du lên hàng cao nhất trong mọi thời đại của nền văn học Việt Nam. Có nhiều tài liệu cho rằng, Truyện Kiều cũng như một số tác phẩm khác được Nguyễn Du sáng tác và ấn hành chủ yếu ở Huế. Phủ từ Hoài Đức Quận Vương (con trai thứ 57 của vua Minh Mạng), Di tích Mai Viên của nhà soạn tuồng Đào Tấn, Nghi Quốc Công từ (nhà thờ nhạc phụ của vua Khải Định) Trường THCS Nguyễn Du, Nhà thờ Tin lành nằm trên đường này.

 
23 Tháng 8
An Dương Vương
Ấu Triệu
Bà Huyện Thanh Quan
Bà Nguyễn Đình Chi
Bà Triệu
Bạch Đằng
Bảo Quốc
Bến Nghé
Bùi Thị Xuân
Bùi Dương Lịch.
Bửu Đình
Cao Đình Độ
Cao Bá Quát
Cao Thắng
Chế Lan Viên
Cao Xuân Dục
Chi Lăng
Chu Mạnh Trinh
Chu Văn An
Chùa Ông
Chương Dương
Cửa Ngăn
Cửa Quảng Đức
Dã Tượng
Dục Thanh
Dương Xuân
Đào Trinh Nhất
Đạm Phương
Đặng Dung
Đặng Đức Tuấn
Đặng Thùy Trâm
Đặng Thai Mai
Đặng Thái Thân
Đặng Trần Côn
Đặng Văn Ngữ
Đào Duy Anh
Đặng Huy Trứ
Đặng Nguyên Cẩn
Đặng Tất
Đào Duy Từ
Đào Tấn
Điện Biên Phủ
Diệu Đế
Đinh Công Tráng
Đinh Tiên Hoàng
Đoàn Hữu Trưng
Đoàn Nguyễn Tuấn
Đoàn Nhữ Hài
Đoàn Thị Điểm
Đội Cung
Đống Đa
Dương Hòa
Dương Văn An
Duy Tân
Hà Nội
Hà Huy Giáp
Hà Khê
Hai Bà Trưng
Hải Triều
Hàm Nghi
Hàn Mặc Tử
Hà Huy Tập
Hàn Thuyên
Hồ Đắc Di
Hồ Xuân Hương
Hoa Lư
Hòa Mỹ
Hoàng Diệu
Hoàng Hoa Thám
Hoàng Quốc Việt
Hoàng Thị Loan
Hoàng Thông
Hồ Tùng Mậu
Hồ Văn Hiển
Hồng Chương
Hồng Thiết
Hùng Vương
Huyền Trân Công Chúa
Huỳnh Tấn Phát
Huỳnh Thúc Kháng
Hòa Bình
Hoài Thanh
Hoàng Văn Thụ
Hoàng Văn Lịch
Hoàng Xuân Hãn
Kẻ Trài
Kiệt Miếu Đôi
Kim Long
La Sơn Phu Tử
Lâm Hoằng
Lâm Mộng Quang
Lê Công Hành
Lê Đình Thám
Lê Đại Hành
Lê Đình Chinh
Lê Huân
Lê Duẩn
Lê Hồng Phong
Lê Hồng Sơn
Lê Quang Đạo
Lê Quang Quyền
Lê Minh
Lê Viết Lượng
Lê Hữu Trác
Lê Lai
Lê Lợi
Lê Ngô Cát
Lê Ngọc Hân
Lê Quý Đôn
Lê Thánh Tôn
Lê Trực
Lê Trung Đình
Lê Tự Nhiên
Lê Văn Hưu
Lê Văn Miến
Long Thọ
Lương Quán
Lương Văn Can
Lương Ngọc Quyến
Lương Thế Vinh
Lương Y
Lưu Hữu Phước
Lưu Trọng Lư
Lý Nam Đế
Lý Văn Phức
Lý Thái Tổ
Lý Thường Kiệt
Lý Tự Trọng
Lịch Đợi
Mạc Đỉnh Chi
Mai An Tiêm
Mai Khắc Đôn
Mai Lão Bạng
Mai Thúc Loan
Mang Cá
Minh Mạng
Nam Giao
Ngô Đức Kế
Ngô Gia Tự
Ngô Hà
Ngô Kha
Ngô Quyền
Ngô Sĩ Liên
Ngô Thế Lân
Ngô Thời Nhậm
Ngự Bình
Ngự Viên
Nguyễn An Ninh
Nguyễn Biểu
Nguyễn Bính
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Chí Diểu
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Cư Trinh
Nguyễn Duy Trinh
Nguyễn Đình Tân
Nguyễn Đóa
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Đỗ Cung
Nguyễn Duy
Nguyễn Đức Tịnh
Nguyễn Đức Cảnh
Nguyễn Hàm Ninh
Nguyễn Gia Thiều
Nguyễn Hoàng
Nguyễn Huệ
Nguyễn Hữu Cảnh
Nguyễn Hữu Thận
Nguyễn Hữu Dật
Nguyễn Hữu Huân
Nguyễn Huy Tự
Nguyễn Huy Lượng
Nguyễn Hữu Thọ
Nguyễn Khánh Toàn
Nguyễn Khoa Vy
Nguyễn Khoa Chiêm
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Lộ Trạch
Nguyễn Lâm
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Phạm Tuân
Nguyễn Phan Chánh
Nguyễn Phúc Thụ
Nguyễn Phúc Chu
Nguyễn Phúc Lan
Nguyễn Phúc Nguyên
Nguyễn Phúc Tần
Nguyễn Phúc Thái
Nguyễn Phong Sắc
Nguyễn Quang Bích
Nguyễn Quyền
Nguyễn Quý Anh
Nguyễn Sinh Khiêm
Nguyễn Sinh Sắc
Nguyễn Tư Giản
Phan Trọng Tịnh
Nguyễn Sinh Cung
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Thiện Kế
Nguyễn Thiện Thuật
Nguyễn Thượng Hiền
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
Nguyễn Trung Ngạn
Nguyễn Trực
Nguyễn Trường Tộ
Nguyễn Tuân
Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Văn Huyên
Nguyễn Văn Khả
Nguyễn Văn Linh
Nguyễn Văn Siêu
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Xuân Ôn
Nguyệt Biều
Nguyễn Văn Thoại
Nhật Lệ
Ông Ích Khiêm
Pác Bó
Phạm Đình Toái
Phạm Đình Hổ
Phạm Hồng Thái
Phạm Ngũ Lão
Phạm Ngọc Thạch
Phạm Thị Liên
Phạm Văn Đồng
Phạm Tu
Phan Anh
Phan Cảnh Kế
Phan Bội Châu
Phan Chu Trinh
Phan Đăng Lưu
Phan Đình Phùng
Phan Huy Chú
Phan Huy Ích
Phan Văn Trị
Phan Văn Trường
Phú Mộng
Phùng Chí Kiên
Phó Đức Chính
Phùng Hưng
Phùng Khắc Khoan
Quảng Tế
Quốc Sử Quán
Sư Liễu Quán
Sư Vạn Hạnh
Tạ Quang Bửu
Tam Thai
Tản Đà
Tân Sở
Tây Sơn
Tân Thiết
Tăng Bạt Hổ
Thạch Hãn
Thái Phiên
Thân Văn Nhiếp
Thân Trọng Một
Thánh Gióng
Thanh Hải
Thanh Hương
Thanh Lam Bồ
Thanh Nghị
Thanh Tịnh
Thế Lữ
Thích Nữ Diệu Không
Thích Tịnh Khiết
Thiên Thai
Tịnh Tâm
Tô Hiến Thành
Tố Hữu
Tô Ngọc Vân
Tôn Đức Thắng
Tôn Quang Phiệt
Tôn Thất Bật
Tôn Thất Đàm
Tôn Thất Cảnh
Tôn Thất Thiệp
Tôn Thất Thuyết
Tôn Thất Tùng
Tống Duy Tân
Trần Anh Liên
Trần Anh Tông
Trần Bình Trọng
Trần Cao Vân
Trần Hoành
Trần Hưng Đạo
Trần Huy Liệu
Trần Hữu Dực
Trần Lư
Trần Khánh Dư
Trần Nguyên Đán
Trần Nguyên Hãn
Trần Nhân Tông
Trần Nhật Duật
Trần Phú
Trần Quang Khải
Trần Quang Long
Trần Quốc Toản
Trần Quý Cáp
Trần Quý Khoáng
Trần Thái Tông
Trần Thanh Mại
Trần Thúc Nhẫn
Trần Văn Kỷ
Trần Văn Ơn
Trần Xuân Soạn
Triệu Quang Phục
Trường Chinh
Trương Định
Trương Hán Siêu
Trương Gia Mô
Trịnh Công Sơn
Trịnh Hoài Đức
Tú Xương
Tuệ Tĩnh
Tùng Thiện Vương
Tuy Lý Vương
Thủy Dương - Tự Đức
Ưng Bình
Văn Cao
Vạn Xuân
Võ Liêm Sơn
Võ Văn Tần
Việt Bắc
Vũ Ngọc Phan
Võ Thị Sáu
Xã Tắc
Xuân 68
Xuân Diệu
Xuân Thủy
Xóm Gióng
Yết Kiêu
Bản quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Kỹ thuật, giải pháp và thiết kế: Trung tâm Tin học Hành chính - Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (CIAM)